Chuyên mục
Trái phiếu

Lãi suất trái phiếu ảnh hưởng như thế nào đến giá trị của trái phiếu?

Lãi suất trái phiếu ảnh hưởng như thế nào đến giá trị của trái phiếu?

Lãi suất trái phiếu là tổng lợi nhuận nhà đầu tư sẽ nhận được khi mua trái phiếu. Trái phiếu là một chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu theo mệnh giá của trái phiếu, trong một thời gian xác định và lãi suất quy định.

So sánh lãi suất trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp

Có 2 loại trái phiếu phổ biến tại Việt Nam đó là trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp. Trái phiếu Chính phủ được phát hành bởi Bộ Tài chính nhằm huy động vốn cho ngân sách Nhà nước hoặc huy động vốn cho chương trình, dự án đầu tư cụ thể thuộc phạm vi đầu tư của Nhà nước. Còn trái phiếu doanh nghiệp được phát hành bởi các tổ chức hoặc doanh nghiệp, nhằm phát triển hoạt động kinh doanh, mở rộng quy mô, đầu tư máy móc,…

So sánh lãi suất trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanh nghiệp

Thông thường lãi suất của trái phiếu chính phủ thấp hơn so với trái phiếu doanh nghiệp. Chính vì thế, rủi ro của trái phiếu chính phủ cũng rất thấp, thường bị ảnh hưởng chủ yếu bởi tỷ giá hối đoái. Rủi ro của trái phiếu doanh nghiệp cao hơn so với trái phiếu chính phủ, nhưng vẫn thấp hơn đáng kể so với rủi ro của cổ phiếu. Rủi ro trái phiếu doanh nghiệp chủ yếu đến từ khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp phát hành.

Lãi suất trái phiếu khác nhau tùy thuộc theo loại trái phiếu

Lãi suất của trái phiếu bằng không là lãi suất của loại trái phiếu mà người mua không nhận được lãi, nhưng được mua với giá thấp hơn mệnh giá và được hoàn trả bằng mệnh giá khi trái phiếu đó đáo hạn. 

Trái phiếu có lãi suất biến đổi: còn được gọi là lãi suất thả nổi, áp dụng với những loại trái phiếu mà lợi tức sẽ có sự khác nhau khi được trả ở mỗi kỳ. Lợi tức của trái phiếu này được điều chỉnh theo một lãi suất tham chiếu.

Trái phiếu có lãi suất cố định: Lợi tức của trái phiếu này được xác định theo một tỷ lệ phần trăm cố định tính theo mệnh giá.

Lãi suất trái phiếu chịu những tác động nào?

Lợi tức của trái phiếu chủ yếu bao gồm hai phần: lãi suất trái phiếu và chênh lệch tín dụng. Trong khi chênh lệch tín dụng phản ánh rủi ro đặc trưng liên quan đến các tổ chức phát hành riêng lẻ, còn lãi suất là lãi suất cơ bản cho tất cả các trái phiếu có mệnh giá bằng một loại tiền tệ nhất định và bù đắp cho các nhà đầu tư những rủi ro kinh tế cơ bản của họ. Do đó, nếu thị trường kỳ vọng lãi suất sẽ tăng, thì lợi tức trái phiếu cũng tăng, buộc giá trái phiếu giảm theo. Điều ngược lại cũng được áp dụng. Mối quan hệ nghịch đảo này giữa lãi suất/ sản lượng và giá cả là lý do tại sao các nhà quản lý danh mục đầu tư thu nhập cố định phải mất nhiều công sức để hiểu các động lực của nền kinh tế toàn cầu và đánh giá đường đi của lãi suất trong tương lai.

Lãi suất trái phiếu chịu những tác động nào

Lãi suất trái phiếu phụ thuộc vào mức độ tín nhiệm của tổ chức phát hành

Mức độ tín nhiệm được xác định chủ yếu dựa trên khả năng tài chính của tổ chức phát hành trái phiếu đó. Lãi suất trái phiếu càng cao thì mức độ rủi ro càng cao. Điều này có nghĩa là khả năng thanh toán lãi và vốn gốc của tổ chức phát hành trái phiếu đó càng thấp. Khi có bất kỳ biến động bất lợi về khả năng tài chính của đơn vị phát hành, thì giá trái phiếu của doanh nghiệp đó sẽ ngay lập tức tụt giảm trên thị trường chứng khoán.

Xem thêm: 5 công thức định giá trái phiếu giúp bạn thoát kiếp “gà mờ” khi đầu tư

Lãi suất trái phiếu cũng ảnh hưởng bởi lãi suất thị trường

Lãi suất thị trường là một yếu tố cực kỳ quan trọng trong việc định giá của các chứng khoán có lãi suất cố định. Đây cũng là yếu tố tác động cơ bản đến biến động giá và lãi suất trái phiếu. Khi lãi suất thị trường tăng thì lợi tức đối với các trái phiếu cũng bắt đầu thay đổi. Vốn được đưa vào thị trường nào hứa hẹn mang lại lợi nhuận cao hơn. Khi đó, giá trái phiếu có lợi tức cố định sẽ giảm. Đơn giản là, giá trái phiếu giao động ngược chiều với lãi suất thị trường.

Lãi suất trái phiếu cũng ảnh hưởng bởi lãi suất thị trường

Ngoài lãi suất thị trường, các nhà quản lý danh mục đầu tư cũng rất chú ý đến kỳ vọng lạm phát. Lạm phát gia tăng làm xói mòn giá trị của trái phiếu và làm cho các khoản thanh toán bằng coupon kém hấp dẫn hơn, nếu lãi suất không đổi hoặc tăng. Trong thị trường trái phiếu, kỳ vọng lạm phát được đo lường bằng chênh lệch lợi tức giữa trái phiếu có liên quan đến lạm phát (có giá trị tăng và giảm phù hợp với lạm phát) và trái phiếu thông thường, hoặc danh nghĩa, có cùng kỳ hạn. Đây được gọi là tỷ lệ “hòa vốn” và cho phép các nhà đầu tư đo lường kỳ vọng lạm phát trên thị trường và định vị danh mục đầu tư của họ cho phù hợp.

Đầu tư trái phiếu có thể mang lại nguồn thu nhập tốt cho các nhà đầu tư, tuy nhiên, bạn phải nắm những kiến thức cơ bản về định giá trái phiếu để đảm bảo mình có những quyết định đầu tư đúng đắn. Theo dõi những nhân tố thị trường ảnh hưởng tới giá trái phiếu sẽ giúp bạn lường trước được những rủi ro có thể xảy đến với mình.

Chuyên mục
Trái phiếu

5 công thức định giá trái phiếu giúp bạn thoát kiếp “gà mờ” khi đầu tư

5 công thức định giá trái phiếu giúp bạn thoát kiếp “gà mờ” khi đầu tư

Định giá trái phiếu là một trong những bước hỗ trợ cần thiết trước khi ra kế hoạch đầu tư bài bản và khoa học. Việc này được hầu hết nhà đầu tư chuyên nghiệp áp dụng. Nếu bạn là một người chơi mới và đang muốn nắm trong tay công cụ này thì hãy đọc hết bài viết sau nhé, vì dưới đây sẽ là tất tần tật những kiến thức cơ bản và đơn giản nhất về định giá một trái phiếu. 

Nào hãy bắt đầu đọc ngay thôi!

định giá trái phiếu

Định giá trái phiếu từ A đến Z: Khái niệm, vai trò, công thức và cách áp dụng kết quả vào đầu tư

Đầu tiên, bài viết sẽ giới thiệu sơ lược về định giá trái phiếu, cũng như lý do vì sao chúng ta cần tiến hành định giá. Tiếp đến, bạn sẽ được làm quen với công thức định giá cơ bản nhất, từ đó suy ra các công thức nhỏ cho từng trường hợp riêng biệt. Tuy nhiên, nắm được công thức rồi thì chớ vội thoát ra, vì cuối bài viết sẽ “bật mí” cách sử dụng kết quả định giá vào việc ra quyết định đấy.

Định giá trái phiếu là gì? Quy trình định giá gồm những bước cơ bản nào? 

định giá trái phiếu quy trình

Định giá trái phiếu chỉ việc xác định giá trị thực, hay giá trị nội tại của một trái phiếu. Dễ hiểu hơn, việc định giá giúp bạn tính được trái phiếu này thực chất đáng giá bao nhiêu tiền, có tương xứng với giá trị trên thị trường của nó hay không. 

Về mặt lý thuyết, một quy trình định giá sẽ bao gồm 5 bước cơ bản như sau:

  • Bước 1: Xác định mức thu nhập kỳ vọng
  • Bước 2: Ước tính tỷ suất lợi nhuận
  • Bước 3: Lựa chọn mô hình định giá thích hợp. Tính giá trị hiện tại của dòng tiền thu nhập dựa trên tỷ suất ở trên
  • Bước 4: So sánh giá trị vừa tính ra với giá thị trường
  • Bước 5: Ra quyết định đầu tư.

Tuy nhiên, để việc tính toán trở nên đơn giản hơn, bạn có thể giản lược 3 bước đầu tiên bằng bộ công thức rút gọn sau đây. 

Công thức định giá trái phiếu chung và 4 “biến thể”: Trái phiếu lãi suất thả nổi, zero coupon, lãi suất bán niên và trái phiếu chuyển đổi

Có nhiều cách định giá trái phiếu khác nhau nhưng chúng đều xuất phát từ một công thức ban đầu. Nhưng trước khi bắt tay vào tính, bạn cần xác định các đại lượng sau:

  • Mệnh giá thị trường của trái phiếu (ký hiệu: MV);
  • Lãi suất định kỳ (ký hiệu: i);
  • Cổ tức định kỳ (ký hiệu: I). I = i x MV;
  • Lãi suất chiết khấu (ký hiệu: k);
  • Số năm từ thời điểm tính cho đến lúc đáo hạn (ký hiệu: n).

Lãi suất chiết khấu k, hay còn gọi là lãi suất kỳ vọng của nhà đầu tư, thường bằng với lãi suất trái phiếu chính phủ (phi rủi ro) cộng với một phần bù rủi ro. Gọi giá trị thực cần tìm là PV, ta có công thức sau:

PV = I(1+k)n-1k(1+k)n+MV(1+k)n 

Cách định giá trái phiếu có kỳ hạn nhưng không hưởng lợi suất định kỳ (zero coupon bond)

định giá trái phiếu zero coupon

Do không hưởng lãi định kỳ, nên toàn bộ giá trị I trong công thức định giá trái phiếu chung lúc này sẽ bị triệt tiêu. Cách tính PV cho trường hợp này khá ngắn gọn:

PV =MV(1+k)n

Cách định giá trả lãi theo định kỳ nửa năm một lần (lãi suất bán niên)

định giá trái phiếu lãi suất bán niên

Nếu chu kỳ này rút ngắn lại còn nửa năm một lần thì nó sẽ ảnh hưởng đến một vài đại lượng sau đây:

  • Cổ tức định kỳ: I/2
  • Lãi suất chiết khấu: k/2
  • Kỳ hạn: 2n

Suy ra, công thức trong trường hợp này sẽ là: 

PV = I/2(1+k/2)2n-1k/2(1+k/2)2n+MV(1+k/2)2n

Làm sao để định giá đúng trái phiếu có lãi suất thả nổi (lãi suất điều chỉnh)?

định giá trái phiếu lãi suất

Cách định giá trái phiếu thả nổi sẽ phức tạp hơn do lúc này, bạn nhận được tới 2 dòng tiền khác nhau:

  • Lợi tức hoàn trả khi đáo hạn, tính dựa trên lãi suất thị trường, bằng với mệnh giá tại thời điểm phát hành;
  • Các khoản thu phụ trội từ lãi suất chênh lệch cố định. Gọi PT là khoản phụ trội, ta có PT = Mệnh giá MV x lãi suất chênh lệch cố định. 

Công thức định giá có dạng:

PV = MV + PT(1+k)n-1k(1+k)n

Cách định giá trái phiếu có chức năng chuyển đổi sang cổ phiếu

định giá trái phiếu đổi sang cổ phiếu

Trái phiếu chuyển đổi (Convertible bond) là loại trái phiếu được tích hợp quyền chuyển đổi sang cổ phiếu thường. Giá trị nội tại của loại trái phiếu này sẽ là tổng của giá trị thường (xác định theo công thức chung) và giá trị quyền chuyển đổi, tính bằng tích số cổ phiếu đổi được và giá cổ phiếu tại thời điểm chuyển đổi. 

PV = I(1+k)n-1k(1+k)n+MV(1+k)n+(số cổ phiếu chuyển đổi x mệnh giá cổ phiếu)

Cách thức sử dụng kết quả định giá trái phiếu để chốt hạ phương án đầu tư cuối cùng

Sau khi tìm ra đáp án định giá trái phiếu dựa vào các công thức trên, bạn sẽ so sánh nó với giá thị trường để đưa ra quyết định. Sẽ có 2 trường hợp xảy ra như sau:

  • Giá trị nội tại lớn hơn đáng kể so với giá thị trường. Lúc này, bạn nên mua vào;
  • Giá trị nội tại thấp hơn so với giá thị trường. Lúc này, bạn nên cân nhắc bán ra.

Ngoài ra, bạn còn có thể áp dụng phép so sánh trên để phân loại và lựa chọn trái phiếu: 

  • PV > MV: Trái phiếu có tỷ suất chiết khấu nhỏ hơn trái tức, gọi là trái phiếu thưởng. Giá trị của chúng sẽ giảm dần đến mệnh giá theo thời gian;
  • PV < MV: Trái phiếu có tỷ suất chiết khấu lớn hơn trái tức, gọi là trái phiếu chiết khấu. Càng gần đáo hạn, giá trị của chúng càng nhích gần đến mệnh giá;
  • PV = MV: Trái phiếu có giá trị không đổi suốt kỳ hạn.

>> Tìm hiểu thêm về đầu tư trái phiếu


Hy vọng 5 công thức định giá trái phiếu đơn giản trên sẽ giúp bạn đưa ra quyết định đầu tư nhanh chóng và chính xác hơn. Việc định giá là một chuỗi trong mắt xích ra quyết định, vì vậy dù đã đầu tư thành thạo, bạn cũng đừng bỏ quên nó nhé. Chúc bạn sớm ngày thành công.

Chuyên mục
Trái phiếu

3 đặc trưng của trái phiếu chuyển đổi là gì? – Nguyên nhân “hút” vốn mạnh nhà đầu tư

3 đặc trưng của trái phiếu chuyển đổi là gì? – Nguyên nhân “hút” vốn mạnh nhà đầu tư

Trái phiếu chuyển đổi là gì sẽ giải quyết được vấn đề mà nhà đầu tư dè chừng trước những biến động của cổ phiếu và ý thích an toàn nơi trái phiếu. Vì thế trái phiếu chuyển đổi xuất hiện như cán cân cân bằng lại nhu cầu của nhà đầu tư cũng như nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp. 

Trái phiếu chuyển đổi là gì khi có sự xuất hiện của trái phiếu thông thường? Liệu có sự khác biệt nào hay không?

trái phiếu chuyển đổi là gì

Trái phiếu chuyển đổi là gì?” luôn là một vấn đề mà nhà đầu tư mới hay thắc mắc giữa sự có mặt nhiều loại cổ phiếu, trái phiếu và đặc quyền riêng từng loại. Sự xuất hiện của loại trái phiếu dường như đang làm cho “bối rối” trước rất nhiều định nghĩa. Vì thế bài viết nhằm cung cấp thêm kiến thức cho người mới để cẩn trọng trước mỗi quyết định. 

Trái phiếu chuyển đổi là gì? – Gọi tên những khác biệt giữa loại trái phiếu này với trái phiếu thường

Trái phiếu chuyển đổi là gì? Trái phiếu chuyển đổi cũng là trái phiếu được doanh nghiệp phát hành nhưng người sở hữu trái phiếu này có quyền chuyển đổi nó thành cổ phiếu thường của công ty đó theo một tỷ lệ và mức giá nhất định tại một thời điểm đáo hạn được biết trước. 

Trái phiếu chuyển đổi cũng giống trái phiếu thông thường ở điểm, người sở hữu trái phiếu là chủ nợ mang tiền cho Doanh nghiệp vay và nhận lại tiền lãi với một lãi suất cố định được ghi trên trái phiếu. Nhưng lãi suất của trái phiếu chuyển đổi sẽ nhận được lãi suất thấp hơn trái phiếu thường. 

Khi chưa chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu thì trái chủ vẫn nhận được lãi trái phiếu nhưng một khi đã chuyển đổi thành cổ phiếu, trái chủ sẽ trở thành cổ đông thì sẽ không được nhận lãi suất nữa. Lúc này, giá trị của khoản đầu tư vào trái phiếu chuyển đổi là gì? Đó chính là sự biến động tăng giá (hoặc giảm) theo giá trị cổ phiếu của công ty. 

Vì thế, trái phiếu chuyển đổi thu hút được dòng tiền mạnh của nhà đầu tư, khi giá cổ phiếu tăng, nhà đầu tư sẽ kiếm được khoản lợi nhuận nhờ chênh lệch sau khi chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu. 

Trái phiếu chuyển đổi là gì? – Sự phát hành trái phiếu chuyển đổi làm cho “đôi bên cùng có lợi”

trái phiếu chuyển đổi là gì

Trái phiếu chuyển đổi là gì và tại sao doanh nghiệp lại phát hành lại thêm loại trái phiếu này khi đã có trái phiếu thông thường? Khi phát hành trái phiếu chuyển đổi thì công ty sẽ tránh được sự tăng cổ phiếu nhanh chóng vì điều này sẽ làm cho giá cổ phiếu trên thị trường sụt giảm đáng kể. Do tính chất lãi suất của trái phiếu chuyển đổi sẽ thấp hơn trái phiếu thông thường nên doanh nghiệp sẽ giảm được phần nào “gánh nặng” lãi suất khi phát hành mà vẫn huy động được số vốn bằng số vốn bán ra trái phiếu thông thường và giảm được tổ chức phát hành. 

Khi người sở hữu trái phiếu chuyển đổi thực hiện quyền chuyển đổi cổ phiếu thì vốn huy động của công ty sẽ chuyển thành từ nợ sang vốn. Tức là nghĩa vụ nợ của doanh nghiệp sẽ không còn khi nhà đầu tư thực hiện quyền chuyển đổi trái phiếu, lúc này đây, khoản nợ đã trở thành vốn của công ty. Không những thế, thu nhập trên mỗi cổ phần không bị giảm sút. 

Vậy Doanh nghiệp có bị khấu trừ thuế Doanh nghiệp hay không? Tương tự như việc thanh toán lãi tiền vay nên tiền lãi trái phiếu phải trả của doanh nghiệp sẽ được khấu trừ thuế. 

Trái phiếu chuyển đổi là gì? – Lợi ích hàng đầu mà nhà đầu tư hưởng được khi sở hữu quyền chuyển đổi sang cổ phiếu

Trái phiếu chuyển đổi là gì mà lại thu hút nhà đầu tư đến như vậy? Việc đầu tư vào loại cổ phiếu này, nhà đầu tư sẽ tránh được rủi ro khi giá cổ phiếu giảm, thu nhập từ trái phiếu chuyển đổi khi chưa chuyển đổi cũng chắc chắn hơn thu nhập từ cổ tức khi chuyển đổi thành cổ phiếu. 

Giá thị trường của trái phiếu chuyển đổi có chiều hướng ổn định hơn giá cổ phiếu trong bối cảnh thị trường nhiều biến động như năm 2020. Nhà đầu tư cũng có thể tự do sử quyền chuyển đổi, lúc này họ cũng bị lỗ nặng nếu giá cổ phiếu bị giảm dưới giá chuyển đổi hoặc thực hiện quyền chuyển đổi khi giá cổ phiếu có xu hướng đi lên. Trái chủ nắm giữ trái phiếu chuyển đổi có quyền ưu tiên hơn các cổ đông nắm giữ cổ phiếu trong việc thanh toán nợ từ doanh nghiệp phát hành, ngay cả khi doanh nghiệp phá sản. 

trái phiếu chuyển đổi là gì khi chuyển qua cổ phiếu

Công ty phát hành có quyền thu hồi lại trái phiếu khi giá cổ phiếu lên cao hơn giá trị của nó,  có thể đạt được vào thời điểm trái phiếu chuyển đổi được chuyển đổi. Khi này, phần thiệt nghiêng về nhà đầu tư. Nếu công ty kinh doanh không  hiệu quả thì trái phiếu không những không được chuyển đổi mà còn chỉ nhận được trái tức ít hơn mức cố định.

>> Thông tin về trái phiếu và cách đầu tư trái phiếu 

Trái phiếu chuyển đổi là gì? Đây là loại trái phiếu vừa an toàn, vừa hiệu quả dành cho nhà đầu tư. Nhưng nhà đầu tư cũng cần đọc rõ hợp đồng kẻo rơi vào “kịch bản” của một số doanh nghiệp bắt buộc nhà đầu tư phải chuyển đổi thành cổ phiếu để khỏi phải trả trái tức

Chuyên mục
Trái phiếu

Định giá trái phiếu và những điều cần hiểu rõ trước khi “tham chiến”

Định giá trái phiếu và những điều cần hiểu rõ trước khi “tham chiến”

Để tiến hành định giá trái phiếu, các bạn cần hiểu rõ một số khái niệm sau về trái phiếu để quá trình định giá trở nên dễ hiểu và dễ làm đối với bạn. Chẳng hạn như khái niệm của trái phiếu, mệnh giá, lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực, lãi suất hiện tại, kỳ hạn,…Về căn bản trái phiếu chỉ là một tờ giấy có chức năng như một dạng khế ước giữa người mua và người bán. Nhưng nếu muốn hiểu rõ hơn về trái phiếu thì bạn cần phải thu thập thêm nhiều thông tin về chúng. Bài viết dưới đây sẽ hỗ trợ phần nào những kiến thức căn bản về trái phiếu, mời các bạn theo dõi.

Những khái niệm về định giá trái phiếu cực hữu ích dành cho người mới tham gia 

 

Quá trình định giá trái phiếu sẽ diễn ra dễ với bạn hơn nếu như bạn nắm chắc những thông tin về loại chứng khoán này. Ngoài khái niệm trái phiếu giúp bạn biết rõ trái phiếu thực chất là gì, nó có hình dạng ra sao, đặc tính của trái phiếu ra sao, những chỉ số nào đi kèm theo để bạn có thể tính toán ra giá trị thực của loại trái phiếu mà bạn nắm giữ. Bên cạnh đó những tác động nào sẽ ảnh hưởng đến chúng.

Định giá trái phiếu – Khái niệm về trái phiếu và mệnh giá của trái phiếu là gì?

định giá trái phiếu là gì?

Bước đầu tiên trong tiến trình định giá trái phiếu mà bạn không thể nào bỏ qua là nắm rõ bản chất của trái phiếu là gì. Để dễ hiểu bạn cứ hình dung trái phiếu là một loại giấy mang tính chất là lời hứa hẹn và cam kết trả tiền trong dài hạn do người hay tổ chức đi vay phát hành ra, trong đó hứa sẽ trả tiền cho người nắm giữ trái phiếu một khoản tiền lãi cố định được xác định trước mỗi năm và số tiền gốc khi đến hạn thỏa thuận được ghi trên tờ trái phiếu.

 

Thực chất khía cạnh trái chủ là người cho nhà phát hành vay tiền và họ không chịu bất kỳ trách nhiệm nào về kết quả hoạt động của việc sử dụng nguồn vốn của người đi vay. Trường hợp xấu nhất, công ty phá sản và không thanh toán nổi khoản đã cam kết trên trái phiếu, các trái chủ sẽ được ưu tiên trả nợ trước những người ở hữu cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường.

định giá trái phiếu và mệnh giá là gì

Bên cạnh đó, để định giá trái phiếu bạn sẽ phải va chạm với những thành tố như mệnh giá trái phiếu. Có thể gọi là mệnh giá hoặc giá trị danh nghĩa thậm chí cũng có cách gọi khác là giá trị bề mặt của trái phiếu. Để dễ hiểu nhất cho các bạn, những giá trị ghi trên tờ trái phiếu được gọi là mệnh giá của trái phiếu, xác định tổng số tiền gốc mà trái chủ được nhận cho tới hết thời hạn của trái phiếu. Nó sẽ xuất hiện trường nhật trong công thức tính giá trị thực của loại trái phiếu mà bạn sở hữu.

Yếu tố không thể thiếu trong định giá trái phiếu là lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lãi suất hiện tại

 

Quan trọng trong định giá trái phiếu là các loại lãi suất

Trong công thức định giá trái phiếu sẽ có những khái niệm về lãi suất danh nghĩa, lãi suất thực và lãi suất hiện tại. Về lãi suất danh nghĩa lãi suất ghi trên giá trái phiếu. Về mặt ý nghĩa nó quy định mức lợi tức mà trái chủ được hưởng so với mệnh giá của trái phiếu. Vậy nên, bất kể điều gì xảy ra đối với giá của một trái phiếu coupon có lãi suất hàng năm 9% và mệnh giá 10.000 USD, nó sẽ được trả 900 USD lợi tức hàng năm cho đến khi đáo hạn. Lãi suất thực sẽ khác với khái niệm lãi suất thực trình bày trong kinh tế vĩ mô, nó sẽ liên quan đến giá trị thời gian của tiền mà bạn bỏ ra mua trái phiếu.

 

Ngoài ra, trong công thức định giá trái phiếu còn có lãi suất hiện tại của trái phiếu là tỷ lệ giữa khoản lợi tức được trả hàng năm với giá cả thị trường hiện tại của trái phiếu đó. Ví dụ, nếu chúng ta có trái phiếu lãi suất 9%, mệnh giá 1.000 USD và giá cả thị trường của nó là 800 USD thì nó sẽ có lãi suất hiện tại bằng khoản thanh toán lãi hàng năm/giá thị trường của trái phiếu, tức là = 0,09 x 1.000 USD/800 USD = 11,25%.

Một số khái niệm kèm theo trong công thức định giá trái phiếu, mục đích bổ trợ thông tin cho trái phiếu

Thường trong thao tác định giá trái phiếu ngoài việc quan tâm các chỉ số như mệnh giá, lãi suất thực, lãi suất danh nghĩa thì kỳ hạn của trái phiếu cũng cực kỳ quan trọng. Hiểu đơn giản kỳ hạn của trái phiếu là độ dài về mặt thời gian tính đến thời điểm khi người phát hành trái phiếu trả lại toàn bộ tiền gốc cho trái chủ và nhận lại trái phiếu. Kỳ hạn của trái phiếu chính phủ thường rất đa dạng, có thể từ 1 – 30 năm. Đối với trái phiếu doanh nghiệp, kỳ hạn thường là dài hạn do mục đích của phát hành là để tài trợ cho dự án đầu tư và các doanh nghiệp thường có tiết kiệm chi phí bằng cách phát hành các loại trái phiếu càng dài càng tốt. Kỳ hạn của mỗi trái phiếu trong một đợt phát hành có thể khác nhau do phương thức phát hành và việc tổ chức phát hành mua lại trái phiếu trước hạn theo điều khoản đã ghi trong trái phiếu.

>> Xem thêm về đầu tư trái phiếu

Ngoài ra trước khi định giá trái phiếu, một chi tiết khác bạn cần chú ý là bản giao kèo mang tính pháp lý giữa công ty phát hành trái phiếu và người được uỷ quyền về trái phiếu (ngân hàng tín thác, người đại diện sở hữu trái phiếu), đại diện cho quyền lợi của trái chủ. Sở dĩ nó quan trọng bởi khế ước này cung cấp những điều khoản về hợp đồng vay, bao gồm đặc điểm của trái phiếu, quyền của trái chủ, quyền của công ty phát hành và trách nhiệm của người được uỷ quyền. Công dụng chủ yếu của tài liệu pháp lý này phần lớn để xác định những điều khoản bảo vệ trái chủ. Các điều khoản chung bao gồm: cấm bán chứng khoán phải thu; hạn chế chi trả cổ tức cổ phiếu thường; hạn chế việc mua bán tài sản cố định; hạn chế vay thêm.


Nếu như bạn đang muốn sở hữu một loại trái phiếu của chính phủ hay doanh nghiệp nào đó thì hãy kiểm tra những thông tin trên thật kỹ càng. Vì những yếu tố trên góp phần rất quan trọng trong quá trình định giá trái phiếu.